Xin lỗi trong tiếng Nhật chỉ biết “ごめんなさい” và “すみません” là chưa đủ!

Chi tiết bài viết

Xin lỗi trong tiếng Nhật chỉ biết “ごめんなさい” và “すみません” là chưa đủ!

17/04/2020

 

Xin lỗi trong tiếng Nhật có rất nhiều cách khác nhau. Nếu bạn chưa biết cách sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý. Vậy thì STN sẽ chỉ cho bạn nhé!
xin-loi-trong-tieng-nhat-can-biet

1. Vì sao người Nhật nói “xin lỗi” cả khi không mắc lỗi?

Theo nhà nghiên cứu chuyên ngành tiếng Nhật Laurie Inokuma tại Đại học Cornell: chỉ có 10% ý nghĩa trong từ “sumimasen” là một lời xin lỗi. 90% còn lại được sử dụng để thể hiện sự tôn trọng, lịch sự và trung thực.”
Đó là lí do người Nhật hay nói “xin lỗi” cả khi không mắc lỗi. Khi ai đó làm điều gì đó cho bạn, ví dụ như tránh đường hay giữ cửa cho bạn, nói “sumimasen” là một phản ứng phổ biến.
tieng-nhat-xin-loi

“Sumimasen” cũng xuất hiện nhiều để thể hiện sự bất tiện bạn gây ra cho người khác.
“Có một nền văn hóa xin lỗi cũng là nền văn hóa về sự biết ơn” – Erin Niimi Longhurst (tác giả người Nhật gốc Anh của cuốn sách Japonisme).
Tại Nhật, lời xin lỗi được biến thể thành ngôn ngữ phức tạp. Nó pha trộn giữa phép lịch sự, tôn trọng và đạo đức. Nó bắt nguồn từ 1 phần thực tế cuộc sống. Và một phần là nguyên tắc ứng xử với người khác như cách mà bạn muốn được đối xử.

2. Tác dụng của lời xin lỗi

Lời xin lỗi chân thành có thể cứu vãn được sự việc đáng tiếc đã xảy ra. Lời xin lỗi đúng lúc, đúng cách có thể giúp tránh được những tổn thất về vật chất và tinh thần. 

Lời xin lỗi có thể giải quyết được xung đột, chữa lành tổn thương, thúc đẩy sự tha thứ, lòng vị tha và cải thiện mối quan hệ. Lời xin lỗi còn giúp tăng niềm tin, lòng trung thành giữa con người với con người.

Khi biết nói lời xin lỗi, cuộc sống của chúng ta sẽ an lành và hạnh phúc hơn.

Vì thế, khi mắc lỗi, đừng ngần ngại nói lời xin lỗi nhé.
xin-loi-bang-tieng-nhat

3. Xin lỗi trong tiếng Nhật có gì khác?

Một trong điều khác biệt trong tiếng Nhật là có rất nhiều cách để nói lời xin lỗi. Tùy thuộc vào hoàn cảnh, mức độ nghiêm trọng của lỗi hay mối quan hệ giữa 2 người mà lời xin lỗi lại được nói ra khác nhau. 

Nên tìm hiểu thật kỹ để sử dụng cho đúng nhé. Nếu ngay cả việc xin lỗi bằng tiếng Nhật bạn cũng nói sai thì bạn thực sự mắc lỗi cực kỳ lớn đó. 

4. Xin lỗi tiếng Nhật phổ biến nhất

4.1. Gomenasai là gì?
xin-loi-tieng-nhat-gomenasai

4.2. Sumimasen khác gì gomenasai?

– Sumimasen (すみません) cũng là “xin lỗi” nhưng được dùng trong trường hợp khác với gomenasai. Đây là câu xin lỗi thông dụng được người Nhật sử dụng thường xuyên, hàng ngày. Sumimasen là một lời xin lỗi nhẹ nhàng. Giả sử nếu có lỡ chạm phải ai đó trên tàu điện thì hãy cúi đầu và nói “Sumimasen” nhé. 

– Sumimasen deshita (すみませんでした) là quá khứ của sumimasen, thường được dùng trong phái nữ. Từ này để xin lỗi những người bạn kính trọng. 

xin-loi-tieng-nhat

5. Các cách xin lỗi trong tiếng Nhật khác

5.1. Xin lỗi tiếng Nhật với しつれい

– Shitsurei (しつれい) là cách xin lỗi thể hiện sự thân mật. Có thể hiểu là “Tôi thật mất lịch sự” khi bạn phải với thứ gì đó trên bàn ăn. 

– Shitsureshimashita (しつれいしました) là quá khứ của shitsurei. Trong tiếng Nhật, quá khứ thường được nghe trang trọng hơn. 

– Shikkei (しっけい) có nghĩa tương tự như Shitsurei. Những người đã đi làm thường sử dụng từ này. Vậy nên giới trẻ thì thường không sử dụng nó. 

5.2. Xin lỗi tiếng Nhật với もうしわけ

xin-loi-trong-tieng-nhat

6. Một số mẫu câu xin lỗi trong tiếng Nhật thông dụng

– 残念ざんねんですが。Thật đáng tiếc! ( từ chối lời mời).

– お邪魔じゃまします。Xin lỗi vì đã làm phiền! (khi đến chơi nhà người khác).

– 申もうし訳わけございません。Xin hãy hiểu cho tôi.

– それは気がつかません。Tôi không cố ý.

– 怒おこらないでください。Xin đừng giận.

– 変申し訳ございません: Tôi vô cùng xin lỗi vì bất kỳ sự bất tiện gây ra cho bạn.

– お詫び申し上げます: Tôi chân thành xin lỗi bạn.

– 恐縮です: Xin lỗi đã làm phiền (dùng nhiều khi nói chuyện với khách hàng trong công việc).

– 反省します: Ý nghĩa khẳng định mình xin lỗi vì sự việc mình đã gây ra và sẽ không bao giờ lặp lại điều tương tự như vậy nữa..

– 悪いね: Điều đó/ việc đó thật là xấu.

– 恐れ入りますが: Mang ý xin lỗi trước khi muốn bắt đầu xin lỗi hoặc nói về vấn đề gì đó.

– なんておわびしていいんのやら: Tôi không biết phải làm thế nào để xin lỗi bạn.

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Chat Zalo