Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 2

Chi tiết bài viết

Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 2)

26/05/2020

Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 2)
==============================

20.~たものだ~: Thường ..

 ngữ pháp n3-20

Giải thích:

Dùng để hồi tưởng bao gồm tâm trạng, cảm xúc về những sử việc đã thực hiện theo thói quen trong quá khứ.

Ví dụ:

Dạo đó cứ cuối tuần là tôi ở riết trong nhà sách

そのころは週末になると書店にいりびだったものでした。

Hồi sinh viên tôi hay thức khuya

学生ころはよく夜更したものでした。

Hồi nhỏ, mọi người thường chơi ở khu vực gần công viên

小さい頃はよくみんなで近くの公園へ遊びに行ったものでした。

Lúc nhỏ tôi thường ăn kẹo

子供の時はよくおかしを食べたものでした。

21. ~まさか~: Chắc chắn rằng… không.

ngữ pháp n3-21

Giải thích:

Diễn tả tâm trạng bác bỏ, phản đối sự việc như thế thực tế không xảy ra được, nhất định không có chuyện đó.

Chú ý:

Thường cuối câu đi kèm

với「ないだろう」、「まい」、「はずがない」、「わけがない」 v.v…

Thể hiện ý nghĩa phủ định

Ví dụ:

Tôi đã nhắc nhở anh ấy nhiều lần rồi, chẳng lẽ lại đi trễ

彼には何度も念を押しておいたから

Không lẽ cậu lại nghi ngờ tớ

君、まさか僕を疑っているんじゃないだろうね。

Luyện tập đến thế không lẽ lại thất bại

あんなに何度も練習したのでから、まさか失敗することはあるまい。

22.~まい~: Quyết không, không có, ý định…

ngữ pháp n3-22

Giải thích:

Thể hiện sự suy đoán phủ định với ý nghĩa “Có lẽ không phải”

Thể hiện ý chí phủ định với nghĩa ”

Tuyệt đối muốn từ bỏ một việc gì đó”

Chú ý:

~まい,~まいか được dùng với ngôi thứ nhất là “tôi” , nếu sử dụng ngôi thứ ba thì dùng ~まいと思っている。

Ví dụ:

Không bao giờ uống rượu nữa

酒はもう二度と飲むまい

Tôi đã quyết định dứt khoát là không bao giờ gặp anh ấy nữa

私は二度と彼には会うまいと固く決心した。

Hôm nay vì mệt nên tôi về sớm

今日は疲れたので出かけまい。

23.~いったい~(~一体): Hẳn là…

ngữ pháp n3-23

Giải thích:

Dùng khi muốn nhấn mạnh chất vấn đối phương

Khi đi với mẫu

「一体。。。だろう」câu mang nghĩa là không hiểu…tại sao, không biết…..

Ví dụ:

Không biết là anh ấy có còn sống không nhỉ?

一体彼は生きているのだろうか。

Không tài nào đoán được vậy điều gì sẽ xảy ra

いったい全体何が起こったのか、さっぱり見当がつかない。

24.~ふり~(~振り): Giả vờ, giả bộ, bắt chước….

 ngữ pháp n3-24

Ví dụ:

Anh ấy giả vờ khỏe nhưng thật ra đang bị bệnh

元気そうなふりをしているが彼は病気だ

Con vẹt bắt chước nói giống người

外国人のふりをする

25.~どうやら~ Hình như, giống như là, cuối cùng

ngữ pháp n3-25

 Giải thích:

Thường sử dụng với hình

thức「どうやら+らいい/ようだ」Thể hiện tình huống không biết rõ lắm

nhưng quan sát từ trạng thái sự việc thì trông giống như là hay cuối cùng là

Ví dụ:

Cứ như đà này thì hình như hoa đào năm nay sẽ nở sớm

この分でいくと、どうやら桜の開花は早まりそうだ。

Vì làm gấp nên rồi tôi cũng kịp giờ

急いだのでどうやら間に合った。

~おかげで~(お蔭で): Nhờ ~ngữ pháp n3-26

Giải thích:

Được sử dụng khi có kết quả tốt cho lý do, nguyên nhân thể hiện bởi ý nghĩa nhờ có ân huệ, có sự trợ giúp. Tuy nhiên đôi khi cũng sử dụng「おかげで」bao gồm cả tâm trạng trách móc, hờn giận.

Vế sau biểu hiện sự thật đươc xác định hay sự thật đã xảy ra nên những biểu hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí như

「~つもりだ/~たい/~たろう」v.v…không được sử dụng.

Ví dụ:

Anh khỏe không? Ơn trời mà tôi vẫn khỏe

お元気ですか?おかげさまで、元気です

Nhờ bạn mà tôi đã được cứu thoát

あなたのおかげで助かりました。

27.~さらに~(~更に):Thêm nữa, hơn nữa

ngữ pháp n3-27

 Giải thích:

Cách nói thể hiện tiến triển hơn hiện tại.

Biểu hiện từ trong văn viết, ngoài ra cũng sử dụng từ nói lịch sự. Khi sử dụng cùng với số lượng thì sẽ mang ý nghĩa là hơn thế nữa.

Ví dụ:

Thêm 5 khách hàng đã vô cửa hàng

さらに5人お各が店に入りました

Tòa nhà này cao nhưng tòa nhà kia còn cao hơn nữa

あの建物は高いがあの建物はさらに高い

28.~すでに~(~既に): Đã, hoàn toàn

ngữ pháp n3-28

Giải thích:

Thể hiện hành động được thực hiện trong quá khứ

Ví dụ:

Máy bay đó đã khởi hành mất rồi

その飛行機はすでに出発してしまった。

Khi đến chổ đó thì nhà hàng đã đóng cửa mất rồi

そのへ着いたときには,レストランはすでに閉まった

Cuốn sách này đã đọc xong rồi

あの本はすでに呼んでしまった。

29.~つい~: Lỡ ~ngữ pháp n3-29

Giải thích:

Dùng diễn tả ý nghĩa là sẽ không được làm nhưng đã lỡ làm do không kìm chế được bản thân. Thường sử dụng với mẫu câu 「Vてしまう」

Ví dụ:

Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi lỡ đến trễ

今日は試験があったつい遅くなってしまった。

Tôi vốn đã bỏ thuốc nhưng khi có thuốc trước mặt thì tôi lại thò tay muốn hút

タバコをやめたはずだが、目の前にあると、つい手が出る

Cái bánh đó của em gái tôi nhưng tôi lỡ ăn mất rồi

そのケーキの妹ですから、私につい食べました

30.~むしろ~:    Trái lại, ngược lại

 ngữ pháp n3-30

Giải thích:

Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn

Ví dụ:

Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó gần thì có

彼女は親切?むしろ割りに気難しい。

Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy chứ

景気はよくなるどころか、むしろ悪くなってきている。

Chú ý:

Ngoài ra còn dùng ở hình thức

「XよりもむしろY」diễn tả bên Y có mức độ cao hơn

Về điểm này thì ngược lại học sinh biết nhiều hơn giáo viên

この点については教師よりもむしろ学生の方がよく知っている。

31.~せえ~: Đến cả, thậm chí ~

ngữ pháp n3-31

Giải thích:

Lấy ví dụ cực đoan nhất để diễn tả tính chất đương nhiên những vấn đề khác (ở mức độ thấp hơn)

Ví dụ:

Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết

そんなことは小学生でさえ知ってるよ

Cuốn sách ấy rất hấp dẫn, hấp dẫn đến mức tôi không muốn ngừng đọc phút nào, ngay cả trong giờ cơm

その本はあまりにも面白くて、食事の時間さえもったいないと思ったほどだった。

Chú ý:Khi gắn さえvào các danh từ thì các trợ từが ,を được tĩnh lược , còn các trợ từ

khác thì có thể giữ nguyên.

Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến học phí, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi あのころは授業料どころか家賃さえはらえないほどまずしかった。

32.~になれる:   Trở thành, trở nên

 ngữ pháp n3-32

Ví dụ:

Vì ngày nào cũng học tiếng Nhật nên tôi nghĩ sẽ trở nên giỏi tiếng Nhật

毎日日本語を勉強しているので日本語が上手になれました

Cố ấy không có lực để trở thành giáo viên được

彼女には教師になれるような力量はない

33.~にちがいない~ : Đúng là, chắc chắn là ~

 ngữ pháp n3-33

 Giải thích:

Dùng trong câu khẳng định về một sự thật

Ví dụ:

Bức tranh đằng kia thật tuyệt. Chắc hẳn giá cũng đắt

あそこにかかっている絵はすばらしい。値段も高いにちがいない。

Cứ coi dáng vẻ u sầu của sinh viên mà đoán, bài thi chắc hẳn là khó lắm

学生のゆううつそうな様子からすると、試験は難しかったにちがいない

34.~なかなか~:Mãi mà chưa, mãi mà không ~

 ngữ pháp n3-34

Giải thích:

Diễn tả tình trạng sự việc bị kéo dài so với mong đợi

Ví dụ:

Mãi mà vẫn chưa ngủ được

なかなか寝ています。

Trái cây này mãi mà vẫn chưa chín

この果物はなかなか煮えない

Chú ý:

なかなか    +    khẳng định = Rất

Cái máy vi tính này rất tốt.

このコンピュータはなかなかがいいです。

35.~ために~Vì ~ngữ pháp n3-35

Giải thích:

Thể hiện lý do vì gì đó….. Nên….

Ví dụ:

Một hội nghị quốc tế sẽ được tổ chức vì hòa bình thế giới

世界平和のために国際会議が開かれる。

Tôi đã xếp hàng từ sáng đến tối để mua được vé vào cửa

入場券を手に入れるために朝早くから並んだ。

Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi.

疲れをいやすためにサウナへ行った

36. ~ず~Không

(Vない → ず)

ngữ pháp n3-36

Giải thích:

Được dùng trong văn nói, thể hiện ý nghĩa phủ định và biểu đạt lý do, làm rõ mối quan hệ nhân quả của vế trước và vế sau.

Chú ý:

Động từ するsẽ chuyển thành せず

Ví dụ:
Chờ 1 tiếng đồng hồ mà mưa không tạnh nên đã về nhà ướt nhem.
1時間待じかんまっても雨あめは止やまず、ぬれて帰かえった。

Đến trước ngày xuất phát mà không lấy được vé đặt trước đã làm cho lo lắng.
出発前日しゅっぱつぜんじつまで予約よやくが取とれず、心配しんぱいさせられた。

Hỏi ai cũng không biết nên đã gặp khó khăn.

だれにきいても住所じゅうしょがわからず、困こまった。

37.N+  によると: Dựa theo~

ngữ pháp n3-37

Giải thích:

Dựa theo nguồn thông tin, tin tức để suy đoán và truyền đạt lại , vế sau của câu thường sử dụng「~そうだ」、「~ということだ」

Ví dụ:

Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời mưa

天気予報によると、明日は雨が降るそうです。

Theo dáng mây thì có lẽ ngày mai trời đẹp

あの雲の様子によると、明日は多分晴れるだろう。

38.~ようにする: Chắc chắn làm, cố làm

 ngữ pháp n3-38

Giải thích:

Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e dè, để hướng đến tạo lập hành vi hay tình huống

Ví dụ:

Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc

必ず連絡をとるようにする。

Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ

朝寝坊しないようにしよう。

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Chat Zalo