Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 1

Chi tiết bài viết

Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 1 )

26/05/2020

Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 1 )

-------------------------------------------------------------

1.~たばかり~           Vừa mới ~

 

tong-hop-ngu-phap-n3-1

Giải thích:

Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại, cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.

Ví dụ:

Học sinh đó vừa tốt nghiệp đại học.

その学生は大学を出たばかりです

Cuốn sách này vừa mới xuất bản.

この本は出版されたばかりです

Tôi vừa mới tới nơi

さっき着いたばかりです。

Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi đã hỏng mất rồi

この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった

2. ~ようになる~: Trở nên ~, trở thành ~

(Thường dùng với động từ thể khả năng hoặc tự động từ thể khả năng

V可能形/見える、分かる、聞こえるなど+ようになる ).

ngữ pháp n3-2

Giải thích:

Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi

Ví dụ:

Nếu quen thì trở nên xem thường.

慣れると軽視するようになる。

Nếu quen thì trở nên dễ dàng

慣れると簡単するようになる。

Nếu đã học 1 năm thì có thể trở nên nói tiếng Nhật trôi chảy

1年勉強に日本語が話せるようになるでしょう。

3.~ことになる~: Được quyết định là~, được sắp xếp là, trở nên ~     

Tổng hợp ngữ pháp n3-3

Giải thích:

Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi

Ví dụ:

Lần này tôi có quyết định là phải đi chi nhánh của hãng ở Osaka

こんど大阪支社に行くことになりました。

Tôi đã có quyết định là sẽ chuyển đến Nhật sống vào năm sau

来年日本に引っ越すことになりました

4.とても~ない: Không thể nào mà ~

(Động từ chính thường được chia ở thể khả năng hoặc là tự động từ thể khả năng

とてもV可能形ない/見えない、分からない、聞こえないなど)

    ngữ pháp n3-4

Giải thích:

Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng không thể nào làm được việc gì đó

 Ví dụ:

Một bài toán khó như thế này thì tôi không thể nào giải nổi

こんな難しい問題はとても私には解けません。

Vẻ đẹp ấy chẳng thể nào diễn tả bằng lời

あの美しさはとても言葉では表現できない。

5.~らしい~: Có vẻ là ~, nghe nó là ~.

ngữ pháp n3-5

Giải thích:

Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy

Ví dụ:

Theo dự báo thời tiết thì hình như ngày mai trời mưa

天気予報によると明日は雨らしい。

Ở Nhật Bản nghe nói là giá cả cao lắm

日本で物価が高いらしい

Chú ý:  “らしい” còn dùng sau một số danh từ thể

hiện hành vi, tính cách của con người

Nらしい=子供らしい、女らしい、大人らしいなど

Mới có 5 tuổi thôi nhưng cách nói chuyện không phải là con nít đâu

5歳だら、話し方は子供らしくない

6.~てはじめて(~て初めて):Rồi thì mới …, sau khi ….rồi thì mới….

 ngu-phap-n3-6

Giải thích:

Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác.

Ví dụ:

Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy

働くに入ってはじめて彼と知り合いになった。

Học ngoại ngữ phải viết nhiều thì mới được

外国は何回も書いてはじめて上手になるのだ。

7.~ないで~: Xin đừng ~

ngữ pháp n3-7

Giải thích:

Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu

Ví dụ:

Không được đậu(xe)

止まないでください。

Xin đừng nói chuyện

話さないでください

Cô ấy nói “xin đừng buồn”

「さびしくないで」と彼女は言った。

8.~によって~:Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~

ngữ pháp n3-8

Giải thích:

Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý đo Dùng để biểu thị chủ thể của hành động Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức

Ví dụ:

Nhật Bản đã chịu tổn thất lớn vì sóng thần

日本は津波によって大きな彼我を受けました

Phần lớn nhà cửa trong làng này đều bị lụt cuốn trôi

その村の家の多くは洪水によって押し流された。

Nghe nói mai sẽ mưa, tùy nơi

明日は所によって雨が降るそうだ。

9. ~のような~ giống như ~, như là ~

ngữ pháp n3-9

Ví dụ:

Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết

彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。

Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta thì hay biết mấy

あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。

Ví dụ:

Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết

彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。

Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta thì hay biết mấy

あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。

10.~ば~ほど~ : Càng …..thì càng

ngữ pháp n3-10

Ví dụ:

Càng ăn thì càng mập

食べれば食べるほど太る。

Làm thế nào bây giờ? Càng nghĩ càng rối

どうしたらいいのか?考えれば考えるほど分からなくなってしまった。

11.~ばかり: Chỉ toàn là ~

 ngữ pháp n3-12

 Giải thích:

Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó

Ví dụ:

Em trai tôi không học mà chỉ toàn là đọc truyện tranh

弟は漫画ばかり読んでいる

Mẹ tôi từ sáng tới tối lúc nào cũng cằn nhằn

母は朝から晩まで小言ばかり言っている。

12.~は~でゆうめい(は~で有名):Nổi tiếng với ~, vì ~ngữ pháp n3-13

Giải thích :

Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với một cái gì đó

Ví dụ:

Việt Nam nổi tiếng với “áo dài”

ベトナムは”áo dài”で有名です。

Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử

日本は電子製品で有名です。

Nhà hàng đó nổi tiếng về giá rẻ

あのレストランは値段が安いので有名です。

13.Nをはじめ(Nを初め~):Trước tiên là ~, trước hết là~ngữ pháp n3-14

Giải thích:

Cách nói đưa ra một cách điển hình để trình bày nội dung sự việc

Ví dụ:

Về nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản, trước hết phải kể đến Kabuki, rồi tới kịch Nô, trà đạo, nghệ thuật cắm hoa Ikebana…

日本の伝統芸能としては、歌舞伎をはじめ、能、茶の湯、生け花なでおが挙げられる

14. ~てき(~的): Mang tính ~ Giải thích:ngữ pháp n3-15

Ví dụ:

Quán ăn này có tính chất gia đình

この店は家族的です

Bài viết này mang tính chất cá nhân

この作文は個人的です

Cuốn sách mang tính nhân văn

この本は人文的です。

15.~は  らいです: Khoảng cỡ ~, đến mức ~, như là ~

ngữ pháp n3-16

 Giải thích:

Chỉ mức độ của trạng thái

Ví dụ:

Mất khoảng 1 tuần để sữa chữa

修理には一週間ぐらいかかります。

Hòn đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước này

その島はこの国の3倍くらいの面積がある。

Dùng mẫu câu này khi để nhấn mạnh từ trước nó với ý nghĩa chỉ cần, ngay cả, thậm chí

Ví dụ:

Chỉ cần anh có mặt ở bên cạnh em, ngoài ra không cần gì hết

あなたさえそばにいてくだされば、ほかには何もいりません。

Chỉ cần bọn trẻ khỏe mạnh là che mẹ vui rồi

子供が元気でさえあれば、新はうれしかった。

16. ~ほど~:Đến mức, nhất là, như là …

 ngữ pháp n3-17

Giải thích:

Với hình thức「AほどBだ」 mẫu câu này điễn đạt ý “mức độ của A tăng thì

mức độ của B cũng tăng theo”.

Ví dụ:

Mặt hàng này bán rất chạy, tới mức thấy thật thú vị

この商品は面白いほでおよく売れる

Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt

顔も見たくないほど嫌いだ。

17.~まま~: Cứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng

 Giải thích:

Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp tục chuyện giống y như vậy

Ví dụ:

Dù có già đi nhưng tôi vẫn muốn cứ xinh đẹp mãi

年をとっても、きれいなままでいたい。

Vì vội quá mà khi ra về quên không nói lời tạm biệt

急いでいたので、さよならも言わないまま、帰ってきてしまった。

18.~わざわざ~: Có nhã ý, có thành ý…

 ngữ pháp n3-18

Giải thích: Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất công sức làm việc gì đó và thể hiện sự cảm ơn, biết ơn

Ví dụ:

Anh Tanaka đã mất công mang đồ tôi bỏ quên mang đến tận nhà cho tôi

田中さんは私の忘れ物をわざわざ家まで届けてくれた。

Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao đến tận nơi

わざわざ届けてくださって、本当にありがとうございました。

19.~としたら~: Giả sử, nếu cho rằng

ngữ pháp n3-19

Giải thích: Thể hiện mong muốn giả định

Ví dụ:

Giả sử mà xây nhà thì tôi sẽ xây một ngôi nhà lớn

家で建てるとしたら、大きい家がいい。

Giả sử nếu đi nước ngoài thì tôi sẽ đi Nhật

仮に外国へ行くとしたら、日本へ行くだろう。

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Chat Zalo