10 từ ngữ lưu hành của năm 2019

Chi tiết bài viết

10 từ ngữ lưu hành của năm 2019

18/03/2020

10 từ mà suốt năm 2019 bạn có thể thấy tràn lan khắp nơi và có thể sẽ tiếp tục làm mưa làm gió trong năm 2020! Có thể gọi chúng là top 10 từ ngữ của năm 2019

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei khám phá ngay nào!

10 từ ngữ lưu hành của năm 2019

  1. 令和(れいわ)/ Lệnh Hòa

Niên hiệu của Nhật Bản (日本の元号) bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2019, ngày mà con trai trưởng của Thượng hoàng Akihito (今上天皇明仁), Naruhito (天皇徳仁), đăng cơ ngôi vị Thiên hoàng thứ 126. Thượng hoàng Akihito đã thoái vị vào ngày 30 tháng 4 năm 2019, đánh dấu kết thúc thời kỳ Bình Thành (平成時代).

 

  1. 令和ポーズ(れいわぽーず)/ Tư thế chụp ảnh Reiwa

Tư thế chụp ảnh đặc biệt với biểu tượng chữ V ngược bằng tay thế này này!

 

  1. タピる(たぴる)

Năm 2019, món タピオカ (trân châu) tiếp tục làm mưa làm gió ở Nhật Bản với vô số các biến thể được ứng dụng vào đủ loại món ăn.

タピる = タピオカドリンクを飲む = タピオカを食べる (Uống đồ uống có chứa trân châu)

 

  1. ASMR(エーエスエムアール)

Bắt nguồn từ cụm từ tiếng Anh / Autonomous Sensory Meridian Response = Phản ứng kích thích cảm giác tự động / 自律感覚絶頂反応・じりつかんかくぜっちょうたいおう.

Chỉ cảm giác rùng mình ở đầu hay cổ sau khi tiếp nhận một số kích thích như những âm thanh êm ái hay những đụng chạm lặp đi lặp lại. Nhiều người cho rằng cảm giác rùng mình này rất thư giãn và có phần đê mê. Đôi khi hiệu ứng ASMR được so sánh với một cơn cực khoái. 

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Chat Zalo